Hướng dẫn sử dụng

Phân hệ Kế toán

Hạch toán kép tự động theo Thông tư 133: lập chứng từ → phần mềm tự sinh bút toán Nợ/Có → lên sổ sách & báo cáo.

Tổng quan & quy trình

Trình tự nên làm cho người mới:

  1. Khai báo Danh mục (tài khoản, khách hàng, NCC, hàng hóa, kho, tài sản, hợp đồng).
  2. Hằng ngày lập chứng từ: phiếu thu/chi, hóa đơn mua/bán, phiếu nhập/xuất kho.
  3. Xem sổ sách (nhật ký, sổ cái, sổ quỹ, công nợ) để kiểm tra.
  4. Cuối tháng: tính khấu haokết chuyển → xem báo cáo tài chính.
Mỗi khi lưu chứng từ, phần mềm tự định khoản — bạn không phải nhớ tài khoản Nợ/Có.

1. Danh mục

Khai báo dữ liệu nền dùng chung. Menu: Danh mục ...

Danh mụcDùng để
Hệ thống tài khoảnCây tài khoản kế toán (111, 131, 156, 511, 632...).
Khách hàng / Nhà cung cấpĐối tượng công nợ phải thu (131) / phải trả (331).
Hàng hóa & vật tưMã hàng, ĐVT, giá bán, thuế suất, tài khoản kho.
KhoDanh sách kho hàng.
Tài sản (TSCĐ/CCDC)Nguyên giá, số kỳ khấu hao, TK chi phí/hao mòn.
Hợp đồngSố HĐ, đối tác, giá trị, ngày ký/hết hạn, trạng thái.
  1. Vào menu Danh mục, chọn danh mục cần khai báo.
  2. Bấm Thêm, nhập thông tin, bấm Lưu.
  3. Sửa/xóa bằng nút trên từng dòng.
Ảnh: Danh mục hàng hóa
Lưới danh mục (thêm/sửa/xóa).

2. Phiếu thu / Phiếu chi

Ghi nhận tiền thu vào / chi ra. Menu: Chứng từ Phiếu thu / Phiếu chi

  1. Chọn ngày, đối tượng (khách/NCC), tài khoản đối ứng.
  2. Chọn Tài khoản tiền: 1111 - Tiền mặt hoặc 1121 - Tiền gửi ngân hàng.
  3. Nhập số tiền, lý do; kiểm tra bảng định khoản tự sinh phía dưới.
  4. Bấm Lưu & ghi sổ.
Định khoản tự sinh: Phiếu thu = Nợ TK tiền / Có TK đối ứng; Phiếu chi = Nợ TK đối ứng / Có TK tiền.

3. Hóa đơn mua / bán

Mua hàng nhập kho, bán hàng ghi doanh thu. Menu: Chứng từ Hóa đơn mua / bán

  1. Chọn ngày, đối tượng, số & ký hiệu hóa đơn.
  2. Gõ tên/mã hàng vào ô thêm nhanh (có tìm kiếm) hoặc bấm Thêm dòng; nhập số lượng, đơn giá — thuế tự tính.
  3. Kiểm tra tổng tiền hàng / thuế / thanh toán → Lưu & ghi sổ.
Hóa đơn bán: Nợ 131 / Có 511 (doanh thu) + Có 3331 (thuế); đồng thời tự ghi giá vốn Nợ 632 / Có 156. Hóa đơn mua: Nợ 156 + Nợ 1331 / Có 331.
Ảnh: Hóa đơn bán hàng
Lập hóa đơn với dòng hàng hóa.

4. Kho & giá vốn

Quản lý nhập–xuất–tồn và giá vốn theo bình quân gia quyền. Menu: Kho

Phiếu nhập / xuất kho

  1. Phiếu nhập kho: chọn kho, TK đối ứng, thêm hàng + đơn giá nhập → Lưu. (Nợ 156 / Có TK đối ứng)
  2. Phiếu xuất kho: chọn kho, hàng — đơn giá tự điền theo giá vốn; Lưu. (Nợ TK đối ứng 632 / Có 156)

Báo cáo kho

Màn hìnhCho biết
Nhập - Xuất - Tồn khoTổng SL & giá trị nhập/xuất/tồn từng mặt hàng, đơn giá bình quân.
Thẻ kho (sổ chi tiết VT)Theo dõi 1 mặt hàng: từng lần nhập/xuất + tồn lũy kế (SL & giá trị theo giá vốn).
Giá vốn bình quân = tổng giá trị nhập ÷ tổng số lượng nhập tới ngày chứng từ. Nhờ vậy Kết quả kinh doanh phản ánh đúng lãi/lỗ.
Ảnh: Thẻ kho
Thẻ kho theo mặt hàng.

5. Sổ sách

Menu: Sổ sách

SổNội dung
Sổ nhật ký chungToàn bộ bút toán phát sinh theo thời gian.
Sổ cái tài khoảnPhát sinh Nợ/Có & số dư của 1 tài khoản.
Sổ quỹ / Sổ tiền gửiThu - chi - tồn tiền mặt (1111) hoặc tiền gửi (1121), tồn lũy kế.
Công nợ phải thu / phải trảTổng hợp công nợ theo từng đối tượng (131/331).
  1. Chọn sổ cần xem, chọn tài khoản (nếu có) và khoảng thời gian.
  2. Bấm Xem; bấm In để xuất.

6. Báo cáo tài chính

Menu: Báo cáo

Báo cáoCho biết
Bảng cân đối số phát sinhPhát sinh Nợ/Có & số dư tất cả tài khoản trong kỳ.
Bảng cân đối kế toánTài sản = Nguồn vốn tại thời điểm.
Kết quả kinh doanhDoanh thu − giá vốn − chi phí = lãi/lỗ.
Lưu chuyển tiền tệDòng tiền thu/chi trong kỳ, tồn đầu → tồn cuối.
Tờ khai thuế GTGTThuế đầu ra − đầu vào được khấu trừ.
Để báo cáo cuối kỳ chính xác, hãy tính khấu haokết chuyển trước khi xem (mục 7, 8).

7. Kết chuyển cuối kỳ

Khóa sổ, xác định lãi/lỗ. Menu: Cuối kỳ Kết chuyển xác định KQKD

  1. Chọn tháng/năm, bấm Xem trước để xem các bút toán sẽ kết chuyển.
  2. Kiểm tra lãi/lỗ hiển thị.
  3. Bấm Thực hiện kết chuyển (chạy lại sẽ ghi đè kỳ đó).
Doanh thu (511/515/711) → 911; chi phí (632/635/641/642/811/821) → 911; lãi/lỗ → 4212.

8. Khấu hao TSCĐ / phân bổ CCDC

Menu: Cuối kỳ Tính khấu hao / phân bổ

  1. Khai báo tài sản ở Danh mục → Tài sản: nguyên giá, ngày sử dụng, số kỳ, TK chi phí (642), TK hao mòn (214 với TSCĐ, 242 với CCDC).
  2. Vào màn hình khấu hao, chọn tháng/năm, bấm Xem trước (mức kỳ = nguyên giá ÷ số kỳ).
  3. Bấm Ghi khấu hao để hạch toán Nợ chi phí / Có hao mòn.
Kỳ cuối tự điều chỉnh để không khấu hao vượt nguyên giá.

9. Quản lý hợp đồng

Menu: Hợp đồng

  1. Khai báo ở Danh mục hợp đồng: số HĐ, loại (bán/mua), đối tác, ngày ký/hết hạn, giá trị, đã thực hiện, trạng thái.
  2. Mở Theo dõi hợp đồng: xem giá trị, đã thực hiện, còn lại; lọc theo trạng thái.
  3. Hệ thống cảnh báo hợp đồng sắp hết hạn (≤30 ngày — màu cam) và quá hạn (màu đỏ).
Ảnh: Theo dõi hợp đồng
Bảng theo dõi với cảnh báo hạn.
Tiếp theo: Chấm công & Tính lương
Phần mềm quản lý doanh nghiệp · Hướng dẫn sử dụng